UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN ĐẦU – CÁC GIAI ĐOẠN, BIỂU HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ
Theo số liệu GLOBOCAN 2022, ung thư vú hiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư tại Việt Nam, chiếm khoảng 8,3% tổng số ca tử vong mỗi năm [1]
benhviennamsaigon.com

Tác giả: BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ NAM SÀI GÒN
Thống kê từ Tổ chức Ung thư Toàn cầu (GLOBOCAN) cho thấy, mỗi năm Việt Nam ghi nhận khoảng 21.555 ca ung thư vú mới. Con số này chiếm 25,8% tổng số các bệnh ung thư ở nữ giới và khiến ung thư vú trở thành loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ hiện nay [1].
Tư vấn chuyên môn bài viết
Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu.
Đáng mừng là, nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị khỏi có thể đạt trên 90%. Chính vì vậy, việc hiểu rõ các giai đoạn ung thư vú, cũng như nhận biết sớm những dấu hiệu bất thường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và lấy lại sự tự tin cho phái đẹp.
Ung thư vú là bệnh lý ác tính hình thành khi các tế bào trong mô tuyến vú phát triển bất thường và mất kiểm soát [2]. Theo thời gian, các tế bào này tạo thành khối u ác tính trong vú. Phần lớn các trường hợp ung thư vú khởi phát từ ống dẫn sữa, trong khi một số ít phát triển ở các túi sữa hoặc tiểu thùy.

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tế bào ung thư có thể lan rộng (di căn) đến hạch và các cơ quan khác như xương, phổi, gan… ảnh hưởng tiên lượng sống và làm giảm hiệu quả điều trị.
Mặc dù thường gặp ở phụ nữ, ung thư vú vẫn có thể xảy ra ở nam giới, chiếm khoảng 0,5 – 1% tổng số ca bệnh, do ai cũng có một lượng mô vú nhất định [3].
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng sự kết hợp giữa yếu tố di truyền, nội tiết tố, lối sống và môi trường có thể góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Một số yếu tố nguy cơ thường gặp bao gồm: tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú, uống rượu bia thường xuyên, béo phì, tuổi cao, mất cân bằng hormone…
Dù vậy, ung thư vú hoàn toàn có thể được phát hiện sớm qua các dấu hiệu ở từng giai đoạn bệnh, kết hợp với chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khi thăm khám tại các cơ sở y tế uy tín.

Hệ thống TNM (Tumor – Node – Metastasis) là tiêu chuẩn quốc tế phổ biến để xác định giai đoạn ung thư vú. Hệ thống này giúp bác sĩ mô tả mức độ khối u, lan đến hạch vùng, và sự di căn xa [7].
Phân độ mô học (còn gọi là grade) mô tả mức độ tế bào ung thư giống hay khác với tế bào bình thường, và phản ánh khả năng phát triển và lan rộng của khối u [7]. Grade không giống giai đoạn – grade không nói về mức độ lan rộng, mà nói về độ ác tính bên trong của tế bào ung thư.

Các mức grade phổ biến
Grade càng cao (Grade 3) thì ung thư thường phát triển nhanh hơn, có nguy cơ lan rộng cao hơn, cần điều trị mạnh hơn (hóa trị, thuốc đích…). Grade thấp (Grade 1) thường phát triển chậm hơn, khả năng đáp ứng điều trị nội tiết tố cao hơn.

Ung thư vú thường được phân giai đoạn theo hệ thống TNM và được quy ước thành 5 giai đoạn từ 0 đến IV [4].
Giai đoạn 0 là giai đoạn tiền ung thư/ ung thư tại chỗ [9]. Nghĩa là các tế bào bất thường (tế bào ung thư) hiện chỉ đang nằm bên trong ống dẫn sữa hoặc tiểu thùy, chưa lan ra mô vú xung quanh hay các cơ quan khác. Vì các tế bào này chưa thể lan đi xa (di căn) nên đây được coi là giai đoạn sớm nhất, có khả năng điều trị thành công rất cao nếu được chẩn đoán sớm.
Ung thư vú giai đoạn 1 (I) là giai đoạn xâm lấn rất sớm, khi khối u còn nhỏ và chưa lan rộng. Thông thường, kích thước khối u không quá 2cm. Giai đoạn này còn được chia ra thành 2 mức độ:
Tiên lượng ở giai đoạn này rất tốt với tỷ lệ sống sau 5 năm đạt gần 100%.
Ở giai đoạn 2 (II), khối u có thể lớn hơn hoặc ung thư đã bắt đầu lan đến một số ít hạch vùng lân cận. Một số tình huống xếp vào giai đoạn 2 gồm:
Nói chung, giai đoạn II thường ứng với khối u có đường kính > 2cm đến ≤ 5cm và/hoặc có di căn ít hạch. Ung thư vú giai đoạn 2 vẫn được coi là giai đoạn tương đối sớm, tiên lượng còn khá khả quan nhưng nguy cơ tái phát cao hơn giai đoạn 1.
Ung thư vú giai đoạn 3 (III) được xem là giai đoạn tiến triển tại vùng, nghĩa là ung thư đã lan rộng hơn trong khu vực ngực, nhưng chưa di căn đến các cơ quan xa như phổi, gan hay xương.
Ở giai đoạn này, khối u có thể đã lớn hoặc lan đến nhiều hạch bạch huyết vùng nách, được phân loại thành 3 mức độ:
Ung thư vú giai đoạn 3 khó điều trị hơn giai đoạn 1 – 2 do khối u lớn và mức độ lan rộng cao. Tuy vậy, nếu điều trị tích cực bằng nhiều phương pháp kết hợp (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị nội tiết hoặc nhắm trúng đích), bệnh vẫn có thể được kiểm soát tốt.
Mục tiêu điều trị ở giai đoạn này vẫn là cố gắng chữa khỏi bệnh, nhưng người bệnh cần lưu ý rằng nguy cơ tái phát sau điều trị cao hơn so với các giai đoạn sớm.
Giai đoạn 4 (IV), còn gọi là ung thư vú di căn hay ung thư vú giai đoạn cuối, là khi tế bào ung thư từ vú đã lan đến các cơ quan xa ngoài vùng vú và hạch bạch huyết. Những vị trí di căn thường gặp gồm xương, phổi, gan và não.
Ung thư vú giai đoạn 4 hiếm khi chữa khỏi hoàn toàn, nhưng vẫn có thể kiểm soát được. Mục tiêu điều trị là làm chậm tiến triển bệnh, kéo dài thời gian sống và giảm nhẹ triệu chứng để người bệnh có chất lượng cuộc sống tốt nhất. Nhờ các tiến bộ trong y học, nhiều người bệnh giai đoạn 4 có thể sống lâu hơn và ổn định hơn trước đây.
Ung thư vú không phải lúc nào cũng có triệu chứng rõ rệt từ giai đoạn rất sớm — nhiều trường hợp chỉ được phát hiện qua chụp nhũ ảnh hoặc các xét nghiệm hình ảnh. Nhưng khi bệnh tiến triển, các triệu chứng điển hình sẽ trở nên rõ hơn. Dưới đây là các dấu hiệu thường gặp theo từng giai đoạn:
Ở giai đoạn rất sớm, ung thư thường không gây triệu chứng gì rõ rệt. Nhiều trường hợp được phát hiện nhờ chụp nhũ ảnh định kỳ mà không hề cảm nhận được khối u bằng cách sờ nắn.
Nếu có triệu chứng, có thể gặp các dấu hiệu như [5]:

Khi bệnh tiến triển hơn, triệu chứng trở nên rõ rệt và dễ nhận biết hơn. Người bệnh có thể nhận thấy [5]:
Khi ung thư đã lan ra ngoài vú và hạch vùng, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng ở các cơ quan bị di căn, bao gồm [6]:
Để chẩn đoán ung thư vú, bác sĩ thường kết hợp nhiều kỹ thuật sau:
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư vú, nhưng bác sĩ thường kết hợp thêm các phương pháp khác để đạt hiệu quả tốt nhất.
Các loại phẫu thuật ung thư vú bao gồm [9]:
Bên cạnh phẫu thuật, bác sĩ có thể kết hợp thêm các phương pháp điều trị hỗ trợ khác, như:
Nhờ tiến bộ y học hiện đại, tỷ lệ sống của người bệnh ung thư vú ngày càng được cải thiện, giúp nhiều người có thể sống khỏe mạnh lâu dài sau điều trị.
Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn, người bệnh ung thư vú được chẩn đoán và điều trị toàn diện bởi đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại như siêu âm vú chuyên sâu, MRI, CT-Scan đa lát cắt… Bệnh viện áp dụng phác đồ điều trị cá thể hóa cho từng người bệnh, giúp nâng cao hiệu quả và tiên lượng sống.
Với mục tiêu chung “Tất cả vì người bệnh”, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của những người phụ nữ trong hành trình chiến thắng căn bệnh ung thư vú.
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn
Số 88, Đường số 8, Khu dân cư Trung Sơn, Xã Bình Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 1800 6767
info@nih.com.vn
Cập nhật lần cuối: 15:25 02/03/2026
1. Bộ Y tế Việt Nam. (2023). Mỗi năm Việt Nam có 21.550 ca mắc ung thư vú, khuyến cáo của chuyên gia chị em cần biết. https://moh.gov.vn/tin-lien-quan/-/asset_publisher/vjYyM7O9aWnX/content/moi-nam-viet-nam-co-21-550-ca-mac-ung-thu-vu-khuyen-cao-cua-chuyen-gia-chi-em-can-biet
2. Mayo Clinic. (2025). Breast cancer: Symptoms and causes. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/breast-cancer/symptoms-causes/syc-20352470
3. World Health Organization. (2025). Breast cancer. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/breast-cancer
4. DePolo, J. (2025). Breast cancer stages. Breastcancer.org. https://www.breastcancer.org/pathology-report/breast-cancer-stages
5. Oncology Nurse Advisor. (2023). Breast cancer symptoms. https://www.oncologynurseadvisor.com/features/breast-cancer-symptoms/
6. Cancer Research UK. (2023). Symptoms of secondary breast cancer. https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/breast-cancer/secondary/symptoms?
7. American Cancer Society. (2021). Stages of breast cancer. https://www.cancer.org/cancer/types/breast-cancer/understanding-a-breast-cancer-diagnosis/stages-of-breast-cancer.html
8. Burgess, L. (2023). Breast cancer tumor size chart: Factors and more (T. H. Thomas, Med. Rev.). Medical News Today. https://www.medicalnewstoday.com/articles/325669
9. Cleveland Clinic. (2023). Breast cancer: Symptoms, types, causes & treatment. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/3986-breast-cancer
Tin tức liên quan
Thông tin bệnh nhân